Thứ Ba, 13 tháng 2, 2018

職場を変える、「やさしい日本語」 (多言語字幕付き)




1
00:00:02,620 --> 00:00:08,160
Thay đổi môi trường làm việc với <Tiếng Nhật đơn giản>
- Những việc người Nhật có thể làm với nhân viên người nước ngoài -

2
00:00:11,640 --> 00:00:16,760
現在、日本で働いている外国人は100万人を超えています。

3
00:00:12,120 --> 00:00:16,800
Hiện nay, số lượng người nước ngoài đang làm việc tại Nhật đang vượt quá 1.000.000 người.

4
00:00:17,840 --> 00:00:22,200
Sự thực là họ chỉ học một chút tiếng Nhật trước khi sang Nhật.
実は彼らは、日本語を少し学んでから来日しています

5
00:00:24,560 --> 00:00:28,040
Và, phần lớn trong số đó là những người xuất thân từ quốc gia không nói tiếng Anh.
そして、その多くは英語を話さない国の出身です。

6
00:00:29,840 --> 00:00:32,960
Và tất nhiên, ngôn ngữ chung của họ là
そんな彼らとの共通語は、

7
00:00:32,960 --> 00:00:37,100
tiếng Nhật.
そう、「日本語」なのです。

8
00:00:38,660 --> 00:00:41,600
Tuy nhiên, tiếng Nhật tự nhiên mà người Nhật đang nói thì
でも、日本人が自然に話す日本語は

9
00:00:41,610 --> 00:00:44,610
rất khó đối với những người mới học.
初心者にはとても難しいものです。

10
00:00:45,840 --> 00:00:47,920
Khi nói chuyện với họ
彼らと会話するには

11
00:00:47,920 --> 00:00:52,600
điều quan trọng là nói bằng “tiếng Nhật đơn giản”
「やさしい日本語」で話す必要があります。

12
00:00:52,600 --> 00:00:55,320
<Tiếng Nhật đơn giản>  bắt nguồn từ
「やさしい日本語」は、元々

13
00:00:55,480 --> 00:00:58,220
việc thay đổi cách nói bằng câu nói đơn giản để truyền đạt nội dung
災害発生時の避難情報や

14
00:00:58,220 --> 00:01:00,180
các văn bản của chính quyền sở tại,
役所の文書などを

15
00:01:00,180 --> 00:01:03,180
hay những thông báo lánh nạn khi sóng thần hoặc động đất xảy ra
日本に住んでいる外国人にも伝わるよう

16
00:01:03,680 --> 00:01:07,210
cho những người nước ngoài đang sinh sống tại Nhật.
できるだけかんたんな言葉で言い換えたものです。

17
00:01:10,180 --> 00:01:11,860
Cũng có những doanh nghiệp
この「やさしい日本語」を

18
00:01:11,860 --> 00:01:14,990
đang cố gắng đưa <Tiếng Nhật đơn giản> này vào môi trường
職場でのコミュニケーションにも
役立ててみようという

19
00:01:14,990 --> 00:01:18,250
giao tiếp công sở.
企業があります。

20
00:01:18,250 --> 00:01:21,660
Tại Công ty TNHH Yamaguchiaburafukutaro
明太子入りせんべいの「めんべい」で有名な

21
00:01:21,660 --> 00:01:24,030
là Công ty sản xuất thực phẩm ở Tỉnh Fukuoka,
福岡県の食品メーカー

22
00:01:24,030 --> 00:01:26,690
là nơi rất nổi tiếng bởi bánh “Membei” - một loại bánh gạo làm bằng trứng cá
「山口油屋福太郎」では、

23
00:01:26,690 --> 00:01:29,080
có nhận 5 thực tập sinh kỹ năng
ベトナムからの技能実習生を

24
00:01:29,080 --> 00:01:32,300
đến từ Việt Nam đang làm việc.
5名受け入れています。

25
00:01:33,290 --> 00:01:34,790
Ở nhà máy này
この工場で

26
00:01:34,790 --> 00:01:36,280
đã mở các khóa huấn luyện hội thoại,
実習生を交えて、

27
00:01:36,300 --> 00:01:39,430
học các phương pháp nói chuyện bằng <Tiếng Nhật đơn giản>
「やさしい日本語」で話す方法を学び、

28
00:01:39,430 --> 00:01:42,540
có sự tham gia của thực tập sinh.
お互いに会話をするという研修が行われました。

29
00:01:52,440 --> 00:01:54,640
Trong <Tiếng Nhật đơn giản>,
「やさしい日本語」で

30
00:01:54,640 --> 00:01:57,640
会話をするポイントは・・・

31
00:01:54,640 --> 00:01:55,800
điểm cần chú ý là

32
00:01:57,560 --> 00:02:00,720
“nói chậm”

33
00:02:02,380 --> 00:02:04,560
“nói rõ ràng"

34
00:02:07,900 --> 00:02:13,120
“nói đầy đủ đến hết câu”

35
00:02:16,840 --> 00:02:20,540
“Nói câu ngắn”

36
00:02:26,460 --> 00:02:30,600
実際に震災の時に使われた案内文などをとりあげ

37
00:02:26,580 --> 00:02:30,720
Thực tế là chúng tôi đã tổ chức buổi theo luận nhóm về việc làm thế nào để

38
00:02:30,860 --> 00:02:34,900
truyền tải tới người nước ngoài những nội dung hướng dẫn
どのように表現すれば、
外国人にもわかりやすく伝わるのか、

39
00:02:34,900 --> 00:02:37,900
trong lúc khẩn cấp một cách dễ hiểu nhất.

40
00:02:34,909 --> 00:02:37,909
グループでの話し合いが行われました。

41
00:02:40,400 --> 00:02:42,400
Tôi là Arimoto.

42
00:02:42,660 --> 00:02:47,829
さらに、お互いの国のことや数字をテーマとして

43
00:02:42,660 --> 00:02:47,820
Hơn nữa, những câu chuyện, những con số liên quan tới 2 nước

44
00:02:47,829 --> 00:02:51,520
ví dụ như sự khác nhau giữa thói quen, văn hoá của Việt Nam và Nhật Bản..v..v..,
ベトナムと日本の文化や習慣の違いなど、

45
00:02:51,660 --> 00:02:53,180
cũng làm cuộc nói chuyện trở nên rất thú vị
様々な話題について

46
00:02:53,280 --> 00:02:56,660
bằng việc ý thức về <Tiếng Nhật đơn giản>.
「やさしい日本語」を意識した会話がはずみました。

47
00:02:59,180 --> 00:03:01,760
Rất dễ hiểu.
分かりやすいですね。

48
00:03:01,760 --> 00:03:04,020
Nếu sử dụng những từ ngữ tiếng Nhật đơn giản
かんたんな日本語を使ったら、

49
00:03:04,160 --> 00:03:05,980
thì sẽ rất dễ hiểu.
分かりやすいです。

50
00:03:07,380 --> 00:03:10,380
Nếu cố gắng sử dụng những từ ngữ lịch thiệp
どうしてもていねいな言葉で話そうとすると

51
00:03:10,400 --> 00:03:14,020
thì câu văn sẽ trở nên dài dòng, hoặc phải dùng từ khó hiểu.
長くなったりとか、分かりにくい言葉を使ったりとか

52
00:03:15,120 --> 00:03:18,120
Tôi đã luôn ý thức việc, sử dụng những từ ngữ đơn giản
誰にでもわかるような、かんたんな言葉で

53
00:03:18,540 --> 00:03:21,160
để ai cũng có thể hiểu.
接したいなと思いました。

54
00:03:21,760 --> 00:03:24,760
Giả sử như là nói một cách ngắn gọn,
できるだけ短めに話したり

55
00:03:25,720 --> 00:03:28,720
không đổi cách nói giữa chừng một cách đột ngột,
(途中で突然)言い換えたりをしない、

56
00:03:28,980 --> 00:03:31,900
cố gắng sử dụng thể văn lịch sự phổ thông trong tiếng Nhật.
「です・ます」をできるだけ使う、
ということですね。

57
00:03:32,140 --> 00:03:34,240
Tôi nghĩ trước khi nói
言葉を発する前に

58
00:03:34,500 --> 00:03:36,680
cần suy nghĩ trong đầu về câu nói đó,
一度頭の中で考えて、

59
00:03:37,880 --> 00:03:41,280
sau đó mới nên nói ra.
話していくべきだなと、思いました。

60
00:03:45,460 --> 00:03:46,960
Hội nghiên cứu này
この研修会は

61
00:03:46,960 --> 00:03:50,540
được lập ra để học cách sử dụng cơ bản
「やさしい日本語」への基本的な取り組み方を

62
00:03:50,540 --> 00:03:52,800
của <Tiếng Nhật đơn giản>.
学ぶために開催されましたが、

63
00:03:52,800 --> 00:03:55,960
Không chỉ giúp ích trong công việc
業務での話し方に役立つだけでなく、

64
00:03:55,969 --> 00:03:57,029
mà nó còn tạo ra
新たに

65
00:03:57,040 --> 00:04:01,560
môi trường có thể giao lưu giữa nhân viên người Nhật và người nước ngoài.
日本人と外国人のスタッフ間の交流も生まれました。

66
00:04:05,520 --> 00:04:07,200
Nếu sử dụng <Tiếng Nhật đơn giản>
「やさしい日本語」なら

67
00:04:07,200 --> 00:04:10,459
thì chúng ta có thể dễ dàng kết bạn được với người nước ngoài.
外国人スタッフとも仲良くなれる。

68
00:04:10,459 --> 00:04:11,679
Bằng việc này,
そんな気づきが

69
00:04:11,680 --> 00:04:15,560
có thể trong tương lai sẽ xuất hiện sự thay đổi lớn trong môi trường làm việc của chúng ta.

70
00:04:11,680 --> 00:00:00,000
職場を大きく変えることになるかもしれません。

71
00:04:18,760 --> 00:00:00,000
Chế tác / bản quyền: Easy Japanese Hospitality Association
Đơn vị hỗ trợ: Human Academy
Translation: Hung Thanh Dinh

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

N4- 読解29

「好きな数」 Con số yêu thích 日本人が 好きな 数は 1・3・5・7などですが、9は 好きでは ありません。 Con số người Nhật yêu thích là 1, 3, 5, 7, nhưng họ khô...